<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>
<?xml-stylesheet type="text/xsl" href="/assets/css/rss.xsl" media="screen"?>
<rss version="2.0"
    xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
    xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
    xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
>
    <channel>
        <title>Tin Tức</title>
        <link>https://jstqui.vn/</link>
        <atom:link href="https://jstqui.vn/rss/" rel="self" />
        
        <language>vi</language>
                <pubDate>Thu, 15 Jan 2026 03:01:00 GMT</pubDate>
        <lastBuildDate>Thu, 15 Jan 2026 03:01:00 GMT</lastBuildDate>
        
        <copyright>
            <![CDATA[Tạp chí điện tử Khoa học và Công nghệ QUI]]>
        </copyright>
        <docs>https://jstqui.vn/rss/</docs>
        <generator>
            <![CDATA[NukeViet v4.0]]>
        </generator>
                <image>
            <url>https://jstqui.vn/uploads/logo-phu_c3a486dd523a42c10b24d00170babeb6.png</url>
            <title>Tin Tức</title>
            <link>https://jstqui.vn/</link>
            <width>144</width>
            <height>33</height>
        </image>
        
                <item>
            <title>Đánh giá độ ổn định đường lò chống giữ bằng tổ hợp neo- lưới thép- bê tông phun tại dự án giếng đứng Mạo Khê</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-4-nam-2025/danh-gia-do-on-dinh-duong-lo-chong-giu-bang-to-hop-neo-luoi-thep-be-tong-phun-tai-du-an-gieng-dung-mao-khe-197.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_197]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 15 Jan 2026 03:01:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[Trong điều kiện khai thác than hầm lò ngày càng xuống sâu, áp lực mỏ gia tăng, việc lựa chọn giải pháp chống giữ hiệu quả nhằm đảm bảo ổn định đường lò là yêu cầu cấp thiết. Chống giữ bằng tổ hợp N-L-B đang từng bước được nghiên cứu và áp dụng tại một số mỏ than ở Việt Nam, song việc đánh giá mức độ ổn định của đường lò chống giữ theo công nghệ này vẫn còn hạn chế. Bài báo trình bày kết quả đánh giá độ ổn định của đường lò chống giữ bằng tổ hợp N-L-B tại dự án Giếng đứng Mạo Khê thông qua phương pháp mô phỏng số kết hợp với theo dõi dịch động biên lò tại hiện trường. Mô hình số được xây dựng bằng phần mềm FLAC3D để phân tích và so sánh chuyển vị biên lò giữa phương án chống bằng vì thép và phương án chống bằng tổ hợp N-L-B. Đồng thời, công tác quan trắc dịch động biên lò được thực hiện trong thời gian 90 ngày bằng các thiết bị trắc địa chuyên dụng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tổ hợp N-L-B làm giảm rõ rệt chuyển vị tại nóc và hông lò, các giá trị dịch động thực tế đều nằm trong giới hạn cho phép và có xu hướng ổn định theo thời gian, khẳng định hiệu quả và tính phù hợp của giải pháp chống giữ này trong điều kiện địa chất nghiên cứu.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Nghiên cứu đề xuất các biện pháp nhằm giảm tổn thất trong khai thác than hầm lò vùng Uông Bí</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-4-nam-2025/nghien-cuu-de-xuat-cac-bien-phap-nham-giam-ton-that-trong-khai-thac-than-ham-lo-vung-uong-bi-196.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_196]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 15 Jan 2026 03:01:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[Việc tối ưu hóa quá trình khai thác khoáng sản rắn, đặc biệt là tài nguyên than hầm lò, đóng vai trò sống còn trong chiến lược an ninh năng lượng và phát triển bền vững của Việt Nam. Tại vùng Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh, thực trạng tổn thất tài nguyên trong khai thác hầm lò vẫn đang là một thách thức lớn với tỷ lệ dao động từ 28% đến 31%. Sự thất thoát này không chỉ gây lãng phí tài sản quốc gia mà còn làm suy giảm tuổi thọ mỏ và gây ra những hệ lụy môi trường nghiêm trọng. Báo cáo này tập trung phân tích các nhóm nguyên nhân cốt lõi gây tổn thất than, bao gồm các yếu tố địa chất phức tạp như vỉa dốc, mỏng và đứt gãy; sự hạn chế trong trình độ công nghệ và thiết bị; những bất cập trong mô hình tổ chức sản xuất và quản trị nhân sự; cùng các ràng buộc về kỹ thuật an toàn theo quy chuẩn quốc gia. Thông qua việc kế thừa và phát triển các giải pháp kỹ thuật hiện đại như cơ giới hóa đồng bộ, áp dụng công nghệ giàn mềm ZRY cải tiến không để lại trụ bảo vệ và mô hình quản lý Lean Mining, nghiên cứu đề xuất một hệ thống biện pháp toàn diện. Mục tiêu cốt lõi là đưa tỷ lệ tổn thất xuống dưới ngưỡng 25% theo định hướng của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường khai thác.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Nghiên cứu nổ mìn văng xa định hướng cơ sở lý luận và thực tiễn thi công</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-4-nam-2025/nghien-cuu-no-min-vang-xa-dinh-huong-co-so-ly-luan-va-thuc-tien-thi-cong-195.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_195]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 15 Jan 2026 03:01:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[Bài báo trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn ứng dụng của phương pháp nổ mìn văng xa định hướng trong thi công công trình thủy lợi và giao thông tại các khu vực có địa hình phức tạp. Dựa trên lý thuyết thủy động lực học vụ nổ và các công thức thực nghiệm của Pocropvski, bài báo phân tích các thông số kỹ thuật quan trọng như chỉ số tác động nổ (n), đường cản ngắn nhất (W) và tính toán lượng thuốc nổ cho buồng mìn. Đặc biệt, nghiên cứu đi sâu vào kỹ thuật nổ mìn vi sai phi điện nhằm kiểm soát chấn động (PPV) và định hướng đá văng. Kết quả áp dụng thực tế tại công trình hồ chứa nước Cửa Đạt (Thanh Hóa) cho thấy phương pháp này không chỉ đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các công trình lân cận mà còn tối ưu hóa chi phí, rút ngắn tiến độ thi công trên nền đá gốc có độ kiên cố cao (f=10-14).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng chống giữ cho đường lò bị nén lún tại khu vực mỏ than nam Khe Tam</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-4-nam-2025/de-xuat-giai-phap-nang-cao-kha-nang-chong-giu-cho-duong-lo-bi-nen-lun-tai-khu-vuc-mo-than-nam-khe-tam-194.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_194]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 15 Jan 2026 03:01:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[Mỏ than Nam Khe Tam thuộc quyền quản lý, bảo vệ, thăm dò và khai thác của Tổng công ty Đông Bắc. Trên cơ sở trữ lượng than nguyên khai khai thác được là 5 triệu tấn, công suất mỏ hàng năm, tuổi thọ của mỏ Nam Khe Tam được xác định là 14 năm (kể cả thời gian xây dựng cơ bản). Trong công tác xây dựng cơ bản gặp một số khó khăn khi phải thi công qua khu vực địa chất bất lợi. Bài báo nghiên cứu đánh giá hiện trạng biến dạng, nén lún và suy giảm khả năng chống giữ của các đường lò tại khu vực mỏ than Nam Khe Tam, nơi có điều kiện địa chất phức tạp và chịu ảnh hưởng mạnh của áp lực mỏ. Thông qua phân tích số liệu quan trắc, khảo sát nhóm tác giả xác định các cơ chế gây nén lún chủ yếu và đánh giá, phân tích các đặc điểm tự nhiên cũng như là hiện trạng thi công đào chống lò tại của mỏ than Nam Khe Tam. <br />Trên cơ sở đó, bài báo đề xuất một số giải pháp củng cố và nâng cao khả năng chống giữ đường lò phù hợp với điều kiện khu vực, bao gồm tối ưu hóa kết cấu chống, áp dụng công nghệ chống giữ phù hợp với công nghệ hiện có của công ty, kiểm soát áp lực mỏ và cải tiến quy trình gia cố sau đào lò.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Thiết kế và tối ưu hóa bộ điều khiển Fuzzy-Pid sử dụng thuật toán di truyền để điều khiển cần cẩu trên cao</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-4-nam-2025/thiet-ke-va-toi-uu-hoa-bo-dieu-khien-fuzzy-pid-su-dung-thuat-toan-di-truyen-de-dieu-khien-can-cau-tren-cao-193.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_193]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 15 Jan 2026 03:01:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[An overhead crane (OC) is an electromechanical system with nonlinear dynamics and is significantly affected by load oscillations (LO), which are commonly modeled as a double-pendulum (D-P) system. Oscillations (O) of the hook and payload (H&P) degrade trolley (T) positioning (P) accuracy and may lead to mechanical damage and safety hazards. To mitigate these limitations, a combined FLC–PID control scheme is introduced with the aim of improving the operational performance of an OC. In the proposed scheme, the fuzzy controller enhances the system’s dynamic response under large tracking errors, thereby ensuring fast positioning of the T at the desired location. The PID controller ensures system stability as the T approaches the setpoint, employing a genetic algorithm (GA) to optimize parameters for oscillation suppression and P accuracy enhancement. The effectiveness of the proposed approach is validated through MATLAB/Simulink simulations. Simulation results demonstrate improved P accuracy, significant reduction of H&P O, and fast, stable system responses.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Thiết kế và đánh giá hệ thống điều khiển nhiệt độ pid trên mô hình PCT-M4 48-56</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-4-nam-2025/thiet-ke-va-danh-gia-he-thong-dieu-khien-nhiet-do-pid-tren-mo-hinh-pct-m4-192.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_192]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 15 Jan 2026 03:01:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[Các Bộ điều khiển PID (Proportional – Integral – Derivative) là tiêu chuẩn vàng trong điều khiển công nghiệp, chiếm hơn 90% ứng dụng, nhờ ưu điểm về cấu trúc đơn giản và dễ hiệu chỉnh &#91;1&#93;. Tuy nhiên, với các hệ thống nhiệt phức tạp, phi tuyến tính và có độ trễ lớn, bộ PID truyền thống vẫn bộc lộ hạn chế về độ chính xác và tốc độ đáp ứng tối ưu &#91;2&#93;. Việc ứng dụng phần mềm PCT-M để thiết kế và tối ưu các bài thí nghiệm điều khiển nhiệt độ bằng phương pháp PID trên mô hình PCT-M4, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu khoa học tại Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh. Hệ thống điều khiển PCT-M4 mô phỏng vòng điều khiển công nghiệp thực thụ, phù hợp với các học phần về điều khiển quá trình và kỹ thuật đo lường &#91;10&#93;. Các kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng, bộ PID tối ưu kết hợp cơ chế Anti-windup cho hiệu suất vượt trội so với các chế độ P, PI, và PD, với độ quá điều chỉnh (Overshoot &lt; 5%), sai số tĩnh xấp xỉ bằng không, và thời gian xác lập ngắn (khoảng 42 giây). Phân tích định lượng bằng chỉ số sai số tích phân có trọng số theo thời gian (ITAE) cho thấy bộ PID tối ưu đạt giá trị thấp nhất (616.6), chứng minh hệ thống đạt trạng thái ổn định cực nhanh và sai số tồn tại rất ngắn &#91;5&#93;. Bài báo đã mô phỏng các thí nghiệm chuẩn hóa, có ý nghĩa ứng dụng cao trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực điện tử - tự động hóa.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Ứng dụng Matlab-simulink mô hình hóa và mô phỏng động lực học ô tô điện</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-4-nam-2025/ung-dung-matlab-simulink-mo-hinh-hoa-va-mo-phong-dong-luc-hoc-o-to-dien-191.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_191]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 15 Jan 2026 03:01:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[Bài báo trình bày phương pháp tính toán, mô hình hóa, mô phỏng động học, động lực học ô tô điện bằng việc ứng dụng phần mềm Matlab- Simulink.Kết quả mô phỏng tính toán giúp người học và người làm công tác kỹ thuật về ô tô có cách nhìn tổng quan hơn, đánh giá chính xác hơn mức độ ảnh hường của các đại lượng động học và động lực học trên ô tô đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của xe, qua đó nhận thức được trách nhiệm rõ ràng và cụ thể về mặt kỹ thuật trong công việc thực tế liên quan đến mảng ô tô.Đây cũng là cơ sở để thực hiện hỗ trợ giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học của cán bộ và giảng viên trong ngành công nghệ kỹ thuật ô tô.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Tái cấu trúc phòng thực hành để nâng cao hiệu quả khai thác cơ sở vật chất phục vụ đào tạo</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-4-nam-2025/tai-cau-truc-phong-thuc-hanh-de-nang-cao-hieu-qua-khai-thac-co-so-vat-chat-phuc-vu-dao-tao-190.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_190]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 15 Jan 2026 03:01:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[Bài báo tập trung đánh giá thực trạng hệ thống phòng thực hành, thí nghiệm của Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh và đề xuất giải pháp tái cấu trúc nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng cơ sở vật chất phục vụ đào tạo. Kết quả khảo sát cho thấy toàn trường có 44 phòng thực hành, thí nghiệm nhưng chỉ khoảng 65% được sử dụng thường xuyên, nhiều thiết bị đã cũ, hỏng hoặc chưa được khai thác hiệu quả. Trên cơ sở đó, bài báo đề xuất giải pháp tái cấu trúc sắp xếp, ghép và chuyển đổi mục đích sử dụng phòng thực hành, giảm còn 28 phòng thực hành. Đồng thời hình thành phòng thực hành dùng chung, tập trung, hiện đại. Việc tái cấu trúc không chỉ góp phần tối ưu nguồn lực, tiết kiệm chi phí, thuận lợi trong công tác quản lý mà còn nâng cao chất lượng đào tạo, năng lực thực hành của sinh viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và xu hướng tự chủ đại học.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Giải pháp tăng cường vai trò, trách nhiệm của  cố vấn học tập trong công tác quản lý giáo dục sinh viên K18 tại trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-4-nam-2025/giai-phap-tang-cuong-vai-tro-trach-nhiem-cua-co-van-hoc-tap-trong-cong-tac-quan-ly-giao-duc-sinh-vien-k18-tai-truong-dai-hoc-cong-nghiep-quang-ninh-189.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_189]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 15 Jan 2026 03:01:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[Bài báo tập trung phân tích thực trạng hoạt động cố vấn học tập đối với sinh viên K18 tại Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh, qua đó chỉ ra những hạn chế trong phối hợp quản lý, hỗ trợ học tập và rèn luyện cho sinh viên. Trên cơ sở khảo sát và đánh giá, nghiên cứu đề xuất nhóm giải pháp nhằm tăng cường vai trò, trách nhiệm của cố vấn học tập, bao gồm đổi mới quy trình tư vấn, nâng cao năng lực chuyên môn, ứng dụng công nghệ thông tin và hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các đơn vị.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Vai trò của công tác tư tưởng trong việc giúp sinh viên nhận diện và phản bác thông tin xấu độc</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-4-nam-2025/vai-tro-cua-cong-tac-tu-tuong-trong-viec-giup-sinh-vien-nhan-dien-va-phan-bac-thong-tin-xau-doc-188.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_188]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 15 Jan 2026 03:01:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[Trong bối cảnh bùng nổ thông tin và chuyển đổi số mạnh mẽ hiện nay, sinh viên – lực lượng trí thức trẻ của đất nước – đang chịu tác động sâu sắc từ nhiều luồng thông tin khác nhau, trong đó có thông tin xấu độc, sai trái, thù địch. Bài viết tập trung phân tích vai trò của công tác tư tưởng trong việc định hướng nhận thức, xây dựng “sức đề kháng” thông tin cho sinh viên, giúp họ chủ động nhận diện, sàng lọc và phản bác thông tin xấu độc. Trên cơ sở lý luận về công tác tư tưởng của Đảng, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy hiệu quả công tác tư tưởng trong các cơ sở giáo dục đại học hiện nay.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Xây dựng hệ sinh thái giáo dục khai thác mỏ thông minh và phát triển nguồn nhân lực số trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-3-nam-2025/xay-dung-he-sinh-thai-giao-duc-khai-thac-mo-thong-minh-va-phat-trien-nguon-nhan-luc-so-trong-thoi-ky-cach-mang-cong-nghiep-4-0-187.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_187]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 15 Oct 2025 03:10:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển mạnh mẽ, ngành khai khoáng Việt Nam đang đứng trước yêu cầu cấp thiết phải chuyển đổi theo hướng thông minh và số hóa. Các công nghệ mới nổi như tự động hóa, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) và Internet vạn vật (IoT) đang làm thay đổi căn bản cách thức tổ chức và quản lý hoạt động khai thác mỏ.Trong bối cảnh đó, việc xây dựng hệ sinh thái giáo dục khai thác mỏ thông minh được coi là nền tảng chiến lược để đào tạo đội ngũ kỹ sư có khả năng làm chủ công nghệ hiện đại, bảo đảm an toàn lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu tác động đến môi trường. Đồng thời, phát triển nguồn nhân lực số là yếu tố then chốt giúp ngành mỏ thích ứng với môi trường sản xuất hiện đại và đáp ứng các mục tiêu chuyển đổi số quốc gia.Báo cáo này phân tích cơ sở lý luận, thực trạng tại Việt Nam và các kinh nghiệm quốc tế tiêu biểu từ các quốc gia như Canada, Úc và Trung Quốc. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp cụ thể: (1) Đổi mới chương trình đào tạo bằng cách tích hợp công nghệ số; (2) Tăng cường hợp tác giữa các trường đại học, doanh nghiệp và tổ chức quốc tế;(3) Phát triển nền tảng học tập trực tuyến và môi trường học tập thực tiễn; (4) Tăng cường chính sách hỗ trợ và đầu tư hạ tầng công nghệ giáo dục.Việc thiết lập hệ sinh thái giáo dục mỏ thông minh và phát triển nguồn nhân lực số không chỉ là yêu cầu cấp bách mà còn là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành khai khoáng Việt Nam trong kỷ nguyên số.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Phát triển ngành công nghiệp đất hiếm tại Việt Nam&#x3A; Hiện trạng, rào cản công nghệ và giải pháp chiến lược</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-3-nam-2025/phat-trien-nganh-cong-nghiep-dat-hiem-tai-viet-nam-hien-trang-rao-can-cong-nghe-va-giai-phap-chien-luoc-186.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_186]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 15 Oct 2025 03:10:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[Bài báo trình bày tổng quan hiện trạng khai thác, chế biến và ứng dụng đất hiếm tại Việt Nam, đồng thời phân tích các rào cản kỹ thuật, công nghệ và chính sách trong phát triển ngành công nghiệp đất hiếm. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định các thách thức chính đang cản trở sự phát triển chuỗi giá trị đất hiếm tại Việt Nam, đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn. Phương pháp nghiên cứu dựa trên tổng hợp tài liệu, phân tích so sánh, kết hợp đánh giá định tính các yếu tố kỹ thuật – công nghệ hiện nay. Kết quả cho thấy, Việt Nam có tiềm năng tài nguyên lớn nhưng còn thiếu công nghệ phân tách hiện đại, chưa hình thành chuỗi giá trị khép kín và thiếu chính sách đồng bộ hỗ trợ phát triển. Bài báo đề xuất ba nhóm giải pháp gồm: hoàn thiện công nghệ chế biến; xây dựng thể chế và chính sách phát triển; tổ chức lại chuỗi cung ứng đất hiếm theo hướng tích hợp và bền vững.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Đề xuất hệ số hiệu chỉnh khi sử dụng búa bật nảy kiểm tra cường độ bê tông tại dự án giếng đứng Mạo Khê</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-3-nam-2025/de-xuat-he-so-hieu-chinh-khi-su-dung-bua-bat-nay-kiem-tra-cuong-do-be-tong-tai-du-an-gieng-dung-mao-khe-185.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_185]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 15 Oct 2025 03:10:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[Trong xây dựng công trình mỏ hầm lò cần sử dụng bê tông để chống giữ, để kiểm tra được cường độ mẫu bê tông, ngày nay búa bật nảy đã được ứng dụng ngày càng nhiều. Tuy nhiên, tại một số công trình sử dụng búa bật nảy để kiểm tra và đánh giá cường độ bê tông thì cho kết quả chưa tương đồng với kết quả thí nghiệm bằng máy nén. Do vậy, cần nghiên cứu đề xuất hệ số hiệu chỉnh để cường độ bê tông của phương pháp này tương đồng với phương pháp nén mẫu. Hệ số ‘kc’ được xây dựng trên cơ sở thí nghiệm một số lượng hữu hạn các mẫu bê tông M200 được thiết kế, sử dụng cho các đường lò thuộc dự án giếng đứng Công ty than Mạo Khê. Thông qua các trình tự nghiên cứu tác giả đã xây dựng, phân tích hệ số hiệu chỉnh ‘kc’ đảm bảo tính khoa học và phù hợp thực tiễn, đồng thời đề xuất ứng dụng vào việc kiểm tra, đánh giá cường độ cho các mẫu bê tông M200 tại dự án giếng đứng Công ty than Mạo Khê và kiến nghị được nghiên cứu mở rộng chuyên sâu để ứng dụng rộng rãi hơn.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Nghiên cứu công nghệ tuyển nổi quặng apatit loại III tại khai trường 27, 28, 29 xã Bát Xát, tỉnh Lào Cai</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-3-nam-2025/nghien-cuu-cong-nghe-tuyen-noi-quang-apatit-loai-iii-tai-khai-truong-27-28-29-xa-bat-xat-tinh-lao-cai-184.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_184]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 15 Oct 2025 03:10:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[Nghiên cứu này tập trung vào công nghệ tuyển nổi quặng apatit loại III tại các khai trường 27, 28, 29 thuộc khu vực Bản Vược – Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Loại quặng này đặc trưng bởi hàm lượng P2O5 thấp (12–16%) và chứa nhiều khoáng tạp silicat, cacbonat và sét, làm cho quá trình làm giàu trở nên khó khăn và ít được khai thác hiệu quả. Hai mẫu đại diện (M1 và M2) được phân tích bằng XRD, kính hiển vi phân cực, AAS, ICP-OES và phân bố kích thước hạt. Kết quả cho thấy phần lớn P2O5 tập trung ở cấp hạt mịn &lt;0,045 mm, đòi hỏi phải nghiền mịn để giải phóng khoáng vật apatit. Các thí nghiệm tuyển nổi được tiến hành nhằm xác định sơ đồ và thông số công nghệ tối ưu. Sơ đồ đề xuất gồm 1 tuyển chính – 3 tuyển tinh – 1 tuyển vét, với các điều kiện tối ưu: độ mịn nghiền 85–90% cấp hạt 32% và hiệu suất thu hồi 83–85%. So với các nghiên cứu trước tại Cam Đường và Tằng Loỏng (hiệu suất thường 70–75%), kết quả này cho thấy mức cải thiện rõ rệt và tương đương với một số công nghệ tuyển nổi quốc tế. Điểm nổi bật là việc sử dụng thiết bị và thuốc tuyển sẵn có trong nước, giúp tăng tính khả thi, giảm phụ thuộc nhập khẩu. Nghiên cứu không chỉ có ý nghĩa khoa học khi bổ sung dữ liệu về quặng apatit loại III tại khu vực mới, mà còn mang ý nghĩa thực tiễn trong việc tận thu nguồn quặng nghèo, giảm áp lực khai thác quặng giàu và đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định cho sản xuất phân bón trong nước.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Mô hình giám sát và dự báo thông minh cho rau má thủy canh dựa trên machine learning &#40;ML&#41; và deep learning &#40;DL&#41;</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-3-nam-2025/toi-uu-hoa-nang-suat-va-chat-luong-rau-ma-thuy-canh-bang-he-thong-giam-sat-thong-minh-tich-hop-machine-learning-ml-va-deep-learning-dl-183.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_183]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 15 Oct 2025 03:10:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[Bài báo này đề xuất và trình bày một phương pháp tiếp cận mới nhằm tối ưu hóa năng suất và chất lượng cây rau má trong môi trường thủy canh thông qua việc ứng dụng mạnh mẽ các kỹ thuật Machine Learning (ML) và Deep Learning (DL). Hệ thống được xây dựng bao gồm các cảm biến IoT để thu thập dữ liệu thời gian thực về các thông số môi trường quan trọng như pH dung dịch dinh dưỡng, nồng độ EC, nhiệt độ, cường độ ánh sáng và độ ẩm không khí. Dữ liệu này sau đó được truyền tải lên nền tảng đám mây để trí tuệ nhân tạo (AI) xử lý và phân tích thông qua các mô hình ML và DL. Mục tiêu chính là phát triển các mô hình dự đoán chính xác, hỗ trợ ra quyết định tự động và cảnh báo sớm, từ đó nâng cao hiệu quả canh tác và giảm thiểu rủi ro.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Đánh giá thiết kế luật trượt trong điều khiển SMC cho PMSM&#x3A; Giải pháp giảm chattering và xu hướng hiện nay</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-3-nam-2025/danh-gia-thiet-ke-luat-truot-trong-dieu-khien-smc-cho-pmsm-giai-phap-giam-chattering-va-xu-huong-hien-nay-182.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_182]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 15 Oct 2025 03:10:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[Bài báo này đưa ra đánh giá về nghiên cứu thiết kế luật trượt trong điều khiển SMC cho PMSM. Các luật trượt truyền thống được của SMC được giới thiệu, cùng với ứng dụng trong PMSM, đồng thời so sánh ưu nhược điểm của các luật trượt truyền thống. Sau đó, các luật trượt mới được cải tiến từ các luật trượt trên được sử dụng để giúp hoàn thiện hơn cho thiết kế bộ điều khiển SMC trong quá trình giảm rung. Cuối cùng, nhóm tác giả đưa ra xu thế kết hợp SMC với các thuật toán điều khiển tiên tiến khác một cách hiệu quả giúp cho điều khiển SMC ngày càng tối ưu trong điều khiển động cơ PMSM nói riêng và các hệ thống tự động nói chung.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Nghiên cứu tính toán hệ thống truyền động máy cắt sợi nhỏ</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-3-nam-2025/nghien-cuu-tinh-toan-he-thong-truyen-dong-may-cat-soi-nho-181.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_181]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 15 Oct 2025 03:10:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[Bài báo trình bày nghiên cứu nguyên lý và tính toán thiết kế hệ truyền động của máy cắt sợi nhỏ trong sản xuất sợi hóa chất, tập trung vào việc lựa chọn động cơ, phân phối tỉ số truyền và xác định các thông số công nghệ nhằm đảm bảo máy hoạt động ổn định, tin cậy và hiệu quả. Nghiên cứu đã thiết lập được mối quan hệ giữa vận tốc cắt, vận tốc tiếp phôi với tốc độ quay động cơ và chiều dài hiệu chỉnh, qua đó làm cơ sở cho việc tính chọn, hiệu chỉnh máy và kiểm soát chất lượng sản phẩm. Kết quả cho thấy hệ truyền động đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, có độ tin cậy cao, góp phần nâng cao năng suất, giảm phế phẩm và là nền tảng cho các bước thiết kế, chế tạo tiếp theo]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Thiết kế, mô phỏng 3D các bộ truyền cơ khí ứng dụng trong giảng dạy và học tập các môn cơ sở chuyên ngành kĩ thuật</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-3-nam-2025/thiet-ke-mo-phong-3d-cac-bo-truyen-co-khi-ung-dung-trong-giang-day-va-hoc-tap-cac-mon-co-so-chuyen-nganh-ki-thuat-180.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_180]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 15 Oct 2025 03:10:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[Các môn cơ sở ngành kĩ thuật (vẽ kĩ thuật, cơ học lý thuyết, sức bền vật liệu, chi tiết máy...) được giảng dạy từ kì 3 cho sinh viên khối ngành kĩ thuật. Các môn cơ sở này, sinh viên bắt đầu tiếp cận các hình vẽ vật thể, kết cấu dạng 2D, đa phần người học khó hình dung ra hình dáng và ứng dụng của vật thể trong thực tế. Hiện nay, các phần mềm cơ khí 3D phát triển mạnh, đa dạng về loại, ứng dụng ngày càng phong phú từ việc vẽ hình 3D, lắp ghép các chi tiết thành kết cấu, mô phỏng hoạt động của cụm chi tiết đến hoạt động của máy móc.Việc tính toán kích thước các bộ truyền cơ khí và mô phỏng hình dáng cũng như hoạt động của chúng sẽ giúp việc học tập và giảng dạy các học phần cơ sở chuyên ngành kĩ thuật trở lên sinh động, người học tiếp cận các ví dụ về vật thể trong bài học dễ dàng hơn khi chưa được tiếp xúc thực tế, tăng hiệu quả trong việc học tập và giảng dạy.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Những yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm xanh của người dân Quảng Ninh</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-3-nam-2025/nhung-yeu-to-anh-huong-den-y-dinh-mua-san-pham-xanh-cua-nguoi-dan-quang-ninh-179.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_179]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 15 Oct 2025 03:10:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[Tình trạng ô nhiễm môi trường tại Quảng Ninh, đặc biệt là ô nhiễm không khí với các hạt bụi mịn PM10 và PM2.5, đang diễn biến ngày càng phức tạp và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là tại các khu vực có mật độ dân cư cao và tập trung nhiều khu công nghiệp. Sự suy thoái môi trường này đã tác động tiêu cực đến chất lượng sống của người dân và làm tăng mức độ lo ngại về sức khỏe. Trước tình hình đó, nhu cầu bảo vệ môi trường đã trở nên cấp thiết, đòi hỏi các giải pháp can thiệp hiệu quả.<br />Với mục tiêu nâng cao nhận thức cộng đồng và thúc đẩy hành vi bảo vệ môi trường, nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích mức độ ô nhiễm không khí tại Quảng Ninh, đồng thời khảo sát thói quen tiêu dùng của người dân, đặc biệt là xu hướng tiêu dùng xanh. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự chuyển biến tích cực trong hành vi của người dân khi lựa chọn các sản phẩm xanh, góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Đây là một tín hiệu đáng mừng trong việc thúc đẩy bảo vệ môi trường và hướng đến một mô hình tiêu dùng bền vững tại tỉnh Quảng Ninh.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Sự chấp nhận sách điện tử của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh theo mô hình TAM mở rộng</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-3-nam-2025/nghien-cuu-su-chap-nhan-sach-dien-tu-cua-sinh-vien-truong-dai-hoc-cong-nghiep-quang-ninh-duoi-goc-nhin-mo-hinh-tam-mo-rong-178.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_178]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 15 Oct 2025 03:10:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[Trong bối cảnh chuyển đổi số đang lan tỏa mạnh mẽ vào lĩnh vực giáo dục, sách điện tử (E-book) ngày càng được xem như một công cụ hiệu quả giúp sinh viên tiếp cận tri thức nhanh chóng, tiện lợi và linh hoạt. Tuy nhiên, mức độ chấp nhận cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng sách điện tử của sinh viên tại Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh vẫn chưa được nghiên cứu sâu rộng.Bài báo này vận dụng mô hình chấp nhận công nghệ mở rộng (TAM) để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định và hành vi sử dụng sách điện tử của 280 sinh viên thuộc nhiều chuyên ngành khác nhau. Dữ liệu được thu thập qua khảo sát bảng hỏi và phân tích bằng phần mềm SPSS 26. Kết quả cho thấy các yếu tố nhận thức tính hữu ích (PU), nhận thức tính dễ sử dụng (PEOU), ảnh hưởng xã hội (SI), thái độ sử dụng (ATT) và điều kiện hỗ trợ (FC) đều có ảnh hưởng đáng kể đến ý định và hành vi sử dụng sách điện tử.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Giải pháp đổi mới vấn đề làm thêm của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-3-nam-2025/giai-phap-doi-moi-van-de-lam-them-cua-sinh-vien-truong-dai-hoc-cong-nghiep-quang-ninh-trong-giai-doan-hien-nay-177.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_177]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 15 Oct 2025 03:10:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[Hiện nay, Trường ĐHCN Quảng Ninh đang đào tạo hơn 1.000 sinh viên, trong số đó, 2/3 là các sinh viên ngoại tỉnh và du học sinh Lào. Đối với tất cả các em sinh viên, để có thể tham gia vào quá trình học tập, mỗi tháng các em phải chi tiêu một số tiền không nhỏ của bố mẹ. Không những vậy, các em sinh viên luôn luôn thường trực trong đầu mình câu hỏi: “Sau này ra trường mình sẽ làm gì và làm như thế nào?” Do đó hiện nay, ngoài các buổi học trên lớp, thời gian còn lại các em sinh viên dành vào việc làm thêm, ngoài việc đi làm thêm ngoài vì thu nhập, các em sinh viên còn mong muốn tích luỹ được nhiều kinh nghiệm hơn, học hỏi thực tế nhiều hơn…. Và tất yếu, việc làm thêm hiện nay đã trở thành một xu thế vì đối với sinh viên, đặc biệt khi sống trong xã hội cạnh tranh như hiện nay, kiến thức xã hội và kiến thức thực tế ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tư duy cũng như khả năng làm việc của họ sau tốt nghiệp. Nhưng vấn đề đặt ra là: “sinh viên làm thêm” liệu đó có phải là giải pháp tối ưu nhất và họ được gì, mất gì khi phải vừa đi học vừa đi làm như vậy? Với mong muốn đi sâu nghiên cứu vấn đề trên, nhóm tác giả đã chọn đề tài “Giải pháp đối với vấn đề làm thêm của sinh viên Trường ĐHCN Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay” làm đề tài nghiên cứu của mình.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Sắp xếp, tính gọn bộ máy giúp Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh nâng cao hiệu quả quản lý</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-3-nam-2025/sap-xep-tinh-gon-bo-may-giup-truong-dai-hoc-cong-nghiep-quang-ninh-nang-cao-hieu-qua-quan-ly-176.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_176]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 15 Oct 2025 02:10:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[Thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chiến lược phát triển Trường giai đoạn 2023 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh lần thứ XXVI, nhiệm kỳ 2025 - 2030 và các quy định của Chính phủ, Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh đã triển khai công tác sắp xếp, tinh gọn bộ máy tổ chức, tinh giản nhân lực. Đây là nhiệm vụ vô cùng quan trọng, mang lại nhiều lợi ích thiết thực như tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao hiệu quả hoạt động, tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững. Tinh gọn bộ máy không chỉ giúp giảm chi phí vận hành mà còn tăng cường tính linh hoạt, khả năng thích ứng với những thay đổi của môi trường giáo dục đại học hiện nay.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Giải pháp nâng cao số lượng và chất lượng viết giáo trình, tài liệu tham khảo tại Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-3-nam-2025/giai-phap-nang-cao-so-luong-va-chat-luong-viet-giao-trinh-tai-lieu-tham-khao-tai-truong-dai-hoc-cong-nghiep-quang-ninh-175.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_175]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 15 Oct 2025 02:10:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[Năm 2021, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư về việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng tài liệu giảng dạy, giáo trình giáo dục đại học, theo đó có yêu cầu mỗi học phần có ít nhất một giáo trình làm tài liệu chính để giảng dạy và học tập. Tuy nhiên hiện nay, thực trạng biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo ở một số trường đại học còn hạn chế về cả số lượng và chất lượng, do nhiều nguyên nhân như năng lực giảng viên, thiếu nguồn lực, và chưa gắn kết chặt chẽ với thực tiễn…. Bài báo này sẽ phân tích thực trạng biên soạn giáo trình trình độ đại học và thạc sĩ tại Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh dựa trên số liệu tổng hợp giai đoạn 2014-2025 và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao số lượng và chất lượng giáo trình, tài liệu tham khảo trong thời gian tới.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Đánh giá chất lượng đề thi bằng các chỉ số đo lường và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác khảo thí tại QUI</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-3-nam-2025/danh-gia-chat-luong-de-thi-bang-cac-chi-so-do-luong-va-giai-phap-nang-cao-hieu-qua-cong-tac-khao-thi-tai-qui-174.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_174]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 15 Oct 2025 02:10:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[Nghiên cứu nhằm xây dựng quy trình đánh giá chất lượng đề thi dựa trên chỉ số toán học, góp phần nâng cao tính khách quan và hiệu quả trong công tác phân tích đề thi sau mỗi kỳ thi kết thúc học phần. Các chỉ số được sử dụng gồm độ khó (P), độ phân biệt (D) và bách phân vị (percentile rank), giúp đánh giá mức độ phù hợp của từng câu hỏi trong việc phân loại năng lực người học. Phương pháp nghiên cứu dựa trên dữ liệu kết quả thi kết thúc học phần, áp dụng thuật toán phân nhóm thí sinh theo bách phân vị (Upper 27%, Lower 27%) để tính toán độ phân biệt, đồng thời phát triển công cụ Excel nhằm tự động hoá quy trình xử lý dữ liệu. Kết quả nghiên cứu cho thấy các chỉ số P và D giúp nhận diện chính xác những câu hỏi có độ khó hoặc độ phân biệt không đạt yêu cầu, từ đó đưa ra các khuyến nghị giữ lại, chỉnh sửa hoặc loại bỏ. Nghiên cứu khẳng định việc áp dụng các chỉ số toán học đơn giản nhưng hợp lý giúp tiết kiệm thời gian, giảm thiểu sai sót chủ quan, nâng cao chất lượng ngân hàng câu hỏi và hiệu quả công tác khảo thí tại trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Ánh xạ co kiểu Kannan nội suy trong không gian b-metric mạnh</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-2-nam-2025/anh-xa-co-kieu-kannan-noi-suy-trong-khong-gian-b-metric-manh-160.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_160]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 10 Jul 2025 09:07:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[Có thể nói rằng lý thuyết điểm bất động được khởi phát từ công trình nghiên cứu của Brouwer năm 1912 và Banach năm 1922. Trong đó, Nguyên lý điểm bất động Banach đóng vai trò trung tâm của lý thuyết này, nó có thể cho chúng ta một điều kiện đủ để một ánh xạ từ không gian metric đầy đủ vào chính nó có điểm bất động duy nhất. Nguyên lý điểm bất động Banach còn là công cụ quan trọng để nghiên cứu sự tồn tại nghiệm của phương trình vi phân, hệ phương trình tuyến tính, phương trình tích phân và một số ứng dụng khác. Trong bài báo này, chúng tôi cải tiến Nguyên lý điểm bất động Banach dưới khía cạnh nội suy trên không gian  -metric mạnh. Bằng cách sử dụng khái niệm nội suy, chúng tôi đề xuất một dạng ánh xạ co mới trên không gian metric suy rộng. Kết quả thu được trong bài báo là tổng quát so với kết quả của Kannan. Ngoài ra, một ví dụ để minh họa cho kết quả lý thuyết cũng được thiết lập.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Một vài ví dụ ứng dụng dạng toàn phương để tìm cực trị có điều kiện của hàm số nhiều biến số</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-2-nam-2025/mot-vai-vi-du-ung-dung-dang-toan-phuong-de-tim-cuc-tri-co-dieu-kien-cua-ham-so-nhieu-bien-so-161.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_161]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 10 Jul 2025 09:07:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[Trong bài báo này, chúng tôi trình bày ba nội dung chính, bao gồm. Các khái niệm cơ bản về dạng toàn phương, bao gồm: định nghĩa dạng toàn phương, dạng xác định dương, dạng xác định âm, dạng không xác định dấu, và dạng toàn phương chính tắc. Các khái niệm liên quan đến cực trị của hàm nhiều biến, như: cực đại, cực tiểu trên miền, cực trị có điều kiện, cùng với các điều kiện cần và đủ để xác định cực trị. Một số ví dụ minh họa cụ thể, cho thấy cách áp dụng dạng toàn phương trong việc tìm cực trị có điều kiện của hàm nhiều biến.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ cơ giới hóa khai thác than trong điều kiện địa chất phức tạp tại các mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-2-nam-2025/nghien-cuu-kha-nang-ap-dung-cong-nghe-co-gioi-hoa-khai-thac-than-trong-dieu-kien-dia-chat-phuc-tap-tai-cac-mo-ham-lo-vung-quang-ninh-162.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_162]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 10 Jul 2025 09:07:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[Bài báo đánh giá khả năng áp dụng công nghệ cơ giới hóa (CGH) khai thác than hầm lò tại các khu vực có điều kiện địa chất - kỹ thuật mỏ phức tạp ở vùng Quảng Ninh. Thông qua phân tích đặc điểm các vỉa than như: than, đá vách/trụ mềm yếu, góc dốc vỉa lớn, mức độ phá hủy kiến tạo mạnh và diện khai thác nhỏ lẻ, nghiên cứu đã xác định tổng trữ lượng có thể áp dụng CGH đạt khoảng 231,5 triệu tấn ( chiếm 34,6% tổng trữ lượng). Kết quả nghiên cứu đề xuất một số mô hình CGH phù hợp từng điều kiện địa chất, kỹ thuật mỏ, khi đó sản lượng khai thác có thể tăng từ 4,3 lên 9,3 triệu tấn/năm, nâng tỷ trọng khai thác CGH lên khoảng 29%.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Nghiên cứu quá trình hình thành chấn động mỏ khi khai thác vỉa than có đá vách cơ bản cứng vững</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-2-nam-2025/nghien-cuu-qua-trinh-hinh-thanh-chan-dong-mo-khi-khai-thac-via-than-co-da-vach-co-ban-cung-vung-163.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_163]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 10 Jul 2025 09:07:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[Khi khai thác vỉa than có đá vách cơ bản cứng vững, đá vách trực tiếp khi sập đổ không đủ để lấp đầy khoảng trống đã khai thác khiến cho đá vách cơ bản bị treo trên diện rộng, đá vách cơ bản chịu tải trọng của lớp đá phía trên đè nén xuống, ở xung quanh biên khoảng trống khai thác xuất hiện tập trung ứng suất rất lớn và trở thành điểm yếu. Khi khoảng trống khai thác tăng lên, ứng suất tăng vượt quá giới hạn chịu lực của khối đá vách cơ bản, xảy ra phá hủy giòn, gây ra hiện tượng sập đổ đột ngột với quy mô cực lớn tạo ra “chấn động mỏ”. Bài báo sử dụng phần mềm Flac3D để xác định thời điểm xuất hiện và quá trình hình thành hiện tượng chấn động mỏ.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Thiết kế bộ điều khiển trượt bằng thuyết ổn định Lyapunov để điều khiển giàn cần trục kiểu con lắc đôi</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-2-nam-2025/thiet-ke-bo-dieu-khien-truot-bang-thuyet-on-dinh-lyapunov-de-dieu-khien-gian-can-truc-kieu-con-lac-doi-164.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_164]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 10 Jul 2025 09:07:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[The difficulty in controlling the operation of the gantry crane (GC) is to face the complex phenomenon of the double pendulum. The oscillation of the hook (H)  and the load (L) has reduced the working efficiency, reduced the ability to accurately position the trolley (T) and even caused mechanical damage and unsafe accidents. Therefore, the paper presents a solution to design a sliding mode controller (SMC) to control the gantry crane to reduce the oscillation of the hook and the load, and at the same time increase the ability to position the forklift. The coefficient k_s is optimized according to the fuzzy controller (FC). The stability of the system is proven by the Lyapunov stability theory, which has achieved the accuracy and durability of the entire control system. The sliding mode controller has been tested through MATLAB/Simulink simulation. The simulation results show that when using the sliding mode controller, the system has good control quality.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>Nghiên cứu ứng dụng công nghệ BMS trong quản lý, vận hành tòa nhà tại trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh</title>
            <link>https://jstqui.vn/so-2-nam-2025/nghien-cuu-ung-dung-cong-nghe-bms-trong-quan-ly-van-hanh-toa-nha-tai-truong-dai-hoc-cong-nghiep-quang-ninh-165.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_165]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 10 Jul 2025 09:07:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[Tác giả thông qua việc phân tích, tổng hợp, đánh giá của các công trình khoa học, tài liệu đã được công bố để giới thiệu tổng quan về công nghệ quản lý tòa nhà BMS; đánh giá thực trạng công tác quản lý, vận hành các tòa nhà và đưa ra các giải pháp để ứng dụng BMS trong quản lý, vận hành tòa nhà riêng lẻ và quản lý tổng thể các tòa nhà tại Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh. Nội dung chính của bài báo tập trung phân tích các mô hình hệ thống BMS, cấu trúc của các phân hệ BMS như quản lý hệ thông cung cấp điện, điều hòa, thông gió, hệ thống an ninh, an toàn, phòng cháy chữa cháy…và cách thức xây dựng hệ thống BMS, đồng thời đánh giá những thuận lợi, khó khăn khi áp dụng công nghệ BMS tại Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh.]]>
            </description>
            
        </item>
        
    </channel>
</rss>