GIẢI PHÁP XÁC ĐỊNH SẠT LỞ LƯU VỰC SÔNG MÃ SỬ DỤNG GEE, DỮ LIỆU VỆ TINH LANDSAT VÀ SENTINEL

A SOLUTION FOR IDENTIFYING LANDSLIDES IN THE MA RIVER BASIN USING GOOGLE EARTH ENGINE (GEE), LANDSAT SATELLITE DATA, AND SENTINEL SATELLITE DATA

Nguyễn Gia Trọng
Nguyễn Viết Nghĩa
Phạm Ngọc Quang
Nguyễn Thị Mai Anh
Nguyễn Văn Cương
Tô Thanh Vũ

Tóm tắt (Abstract)

Nghiên cứu đề xuất một giải pháp xác định sạt lở bờ sông cho lưu vực sông Mã sử dụng Google Earth Engine (GEE) kết hợp dữ liệu ảnh vệ tinh Landsat 8/9 và Sentinel-2. Dựa trên cơ sở khoa học đề xuất, nghiên cứu đã xây dựng được quy trình tự động nhằm phát hiện các khu vực sạt lở từ dữ liệu viễn thám đa thời gian giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2025. Để xác định được chính xác khu vực sạt lở, dữ liệu phụ trợ là dữ liệu mặt nước toàn cầu JRC Global Surface Water và mô hình số độ cao SRTM đã được sử dụng. Quy trình thực hiện gồm các bước xây dựng mặt nạ sông, trích xuất mặt nước, xác định biến động đường bờ và nhận diện khu vực sạt lở. Mặt nước được xác định thông qua chỉ số MNDWI và ngưỡng phân loại được xác định tự động bằng thuật toán Otsu. Với quy trình nêu trên, đã xây dựng chương trình phát hiện sạt lở tự động trên GEE. Kết quả cho thấy ảnh Sentinel-2 phát hiện được 1.211 vùng sạt lở với tổng diện tích 317,90 ha, trong khi ảnh Landsat xác định được 1.803 vùng sạt lở với tổng diện tích 485,86 ha. Cả hai nguồn dữ liệu đều cho thấy năm có diện tích sạt lở lớn nhất là năm 2025 và diện tích trung bình của mỗi vùng sạt lở xấp xỉ 0,26 ha. Để kiểm chứng kết quả, nghiên cứu đã đối chiếu với các vị trí sạt lở được công bố tại các xã Vĩnh Hòa, Lương Trung và Cẩm Vân. Kết quả cho thấy các điểm sạt lở tại các khu vực này đều được xác định bởi cả dữ liệu Sentinel-2 và Landsat 8/9, qua đó cho thấy khả năng ứng dụng của phương pháp trong giám sát sạt lở bờ sông.
This study proposes a solution for identifying riverbank erosion in the Ma River Basin using the Google Earth Engine (GEE) platform in combination with Landsat 8/9 and Sentinel-2 satellite imagery. Based on the proposed scientific framework, an automated workflow was developed to detect erosion-prone areas from multi-temporal remote sensing data acquired during the period from 2017 to 2025. To accurately identify riverbank erosion areas, auxiliary datasets including the JRC Global Surface Water dataset and the SRTM Digital Elevation Model were utilized. The workflow consists of river mask generation, water body extraction, shoreline change detection, and erosion area identification. Water bodies were extracted using the Modified Normalized Difference Water Index (MNDWI), while the classification threshold was automatically determined using the Otsu algorithm. Based on this workflow, an automated erosion detection program was developed on the GEE platform. The results show that Sentinel-2 imagery detected 1,211 riverbank erosion areas with a total area of 317.90 ha, whereas Landsat imagery identified 1,803 riverbank erosion areas with a total area of 485.86 ha. Both data sources indicated that the largest erosion area occurred in 2025, and the average area of each erosion feature was approximately 0.26 ha. To verify the results, the identified erosion areas were compared with reported erosion locations in Vinh Hoa, Luong Trung, and Cam Van communes. The comparison showed that erosion sites in these areas were detected by both Sentinel-2 and Landsat 8/9 data, demonstrating the applicability of the proposed method for riverbank erosion monitoring.
Số 02

Số 02

Đăng ngày: 15-06-2026

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
Gửi phản hồi