Quan trắc lún bằng phương pháp giao thoa cạnh ngắn sbas insar tại khu vực Đông Triều, Quảng Ninh
Subsidence monitoring using the small baseline subset (sbas) insar in Dong Trieu area, Quang Ninh
Nguyễn Thị Mai Anh, Lê Minh Hằng, Đặng Diệu Huệ
Tóm tắt
Phương pháp giao thoa cạnh đáy ngắn SBAS InSAR (The small baseline subset Interferometric SAR) đang được nghiên cứu ứng dụng để giám sát dịch chuyển bề mặt nhiều nơi trên thế giới. Phương pháp SBAS InSAR cho phép quan sát dịch chuyển trên diện rộng và trong chu kỳ liên tục dựa trên phân tích dữ liệu ảnh SAR (Synthetic aperture radar) đa thời gian. Trong nội dung bài báo, các tác giả trình bày kết quả nghiên cứu thử nghiệm ứng dụng phương pháp giao thoa SBAS InSAR và ảnh Sentinel-1A đa thời gian để giám sát quá trình lún tại khu vực thử nghiệm Đông Triều, Quảng Ninh. Kết quả đo bằng phương pháp SBAS InSAR được so sánh, đánh giá với dữ liệu đo thủy chuẩn thông qua 14 điểm kiểm tra. Hệ số xác định (R2) của hai tập dữ liệu đo bằng SBAS và bằng thủy chuẩn đạt lớn hơn 0.66.
Tệp toàn văn
Tài liệu tham khảo:
1. Zebker, H. A., & Goldstein, R. M. (1986). “Topographic mapping from interferometricsynthetic aperture radar observations”. J. Geophys. Res. Solid Earth 91 (pp. 4993-4999).
2. Gabriel, A. K., Goldstein, R.M., & Zebker, H.A. (1989). “Mapping small elevation changes over large areas: differential radar interferometry”. J. Geophys. Res. Solid Earth 94 (1989) (pp. 9183-9191).
3. Massonnet, D., Rossi, M., Carmona, C., Adragna, F., Peltzer, G., Feigl, K., & Rabaute, T. (1993). “The displacement field of the Landers earthquake mapped by radar interferometry”. Nature 364 (pp. 138-142)
4. Lu, Z., Masterlark, T., & Dzurisin, D. (2005). “Interferometric synthetic aperture radar study of Okmok volcano, Alaska, 1992-2003: magma supply dynamics and postemplacement lava flow deformation”. J. Geophys. Res. Solid Earth 110.
5. Goldstein, R. M., Engelhardt, H., Kamb, B., & Frolich, R. M. (1993). “Satellite radar interferometry for monitoring ice sheet motion: application to an Antarctic ice stream”. Science 262 (pp. 1525-1530).
6. Carnec, C., & Delacourt, C. (2000). “Three years of mining subsidence monitored by SAR
interferometry, near Gardanne”. France, J. Appl. Geophys. 43 (pp. 43-54).
7. Ding, X., Liu, G., Li, Z., Li, Z., & Chen, Y. (2004). “Ground subsidence monitoring in Hong Kong with satellite SAR interferometry”. Photogramm. Eng. Rem. Sens. 70 (pp. 1151-1156).
8. Zebker, H. A., & Villasenor, J. (1992). “Decorrelation in interferometric radar echoes”. IEEE Trans. Geosci. Rem. Sens. 30 (pp. 950-959).
9. Hanssen, R.F. (2001). “Radar Interferometry: Data Interpretation and Error Analysis”. Vol. 2, Springer Science & Business Media.
10. Ferretti, A., Prati, C., Rocca, F. (2000). “Nonlinear subsidence rate estimation using permanent scatterers in differential SAR interferometry, IEEE Trans. Geosci. Rem. Sens. 38 (pp. 2202-2212).
11. Ferretti, A., Prati, C., & Rocca, F. (2001). “Permanent scatterers in SAR interferometry”. IEEE Trans. Geosci. Rem. Sens. 39 (2001) (pp. 8-20).
12. Usai, S.A. (2001). New Approach for Longterm Monitoring of Deformations by Differential SAR Interferometry (Doctoral thesis). TU Delft.
13. Berardino, P., Fornaro, G., Lanari, R., & Sansosti, E. (2002). “A new algorithm for surface deformation monitoring based on small baseline differential SAR interferograms”, IEEE Trans. Geosci. Rem. Sens. 40 (pp. 2375-2383)
14. Xue, F., Lv, X., Dou, F., & Yun, Y. (2020). “A review of time-series interferometric SAR techniques: a tutorial for surface deformation analysis”. IEEE Geosci. Rem.Sens. Mag. 8 (pp. 22-42).
15. Casu, F., Manzo, M., Lanari, R. (2006). “A quantitative assessment of the SBAS algorithm performance for surface deformation retrieval from DInSAR data”. Remote Sens. Environ. 102 (pp. 195-210).
16. https://dongtrieu.quangninh.gov.vn/
17. Pechnikov, A. (2023). PyGMTSAR: Sentinel-1 Python InSAR An Introduction.
Ý kiến bạn đọc
Bạn cần đăng nhập với tư cách là Thành viên chính thức để có thể bình luận
Tin xem nhiều
-
Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh long trọng tổ chức Lễ công bố Quyết định thành lập Tạp chí điện tử Khoa học và Công nghệ
- Cán bộ, đảng viên với việc tu dưỡng đạo đức cách mạng trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Vệt Nam hiện nay
- Lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT thông qua các chủ đề hóa học
- Áp dụng mô hình “Blended learning” trong giảng dạy tiếng Anh cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh
- Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục sinh viên năm thứ nhất tại Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh
- Nghiên cứu lỗi của động cơ không đồng bộ roto lồng sóc 3 pha1,5kw 4 cực trong trường hợp sự cố thanh dẫn roto
- Xây dựng định mức năng suất và tiêu hao vật tư cho thiết bị khai thác và tuyển quặng tại tổ hợp dự án bô-xit Tân Rai và Nhân Cơ - TKV
- Phân tích và thiết kế bộ điều khiển hệ thống phân loại sản phẩm ứng dụng Logic mờ
- Áp dụng mô hình ARDL để xác định mối quan hệ giữa FDI, tiến trình công nghiệp hóa và tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ninh
- Nghiên cứu mô hình Blended learning trong dạy học toán cao cấp tại Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh

