Đánh giá độ ổn định đường lò chống giữ bằng tổ hợp neo- lưới thép- bê tông phun tại dự án giếng đứng Mạo Khê

 22:44 14/01/2026

Trong điều kiện khai thác than hầm lò ngày càng xuống sâu, áp lực mỏ gia tăng, việc lựa chọn giải pháp chống giữ hiệu quả nhằm đảm bảo ổn định đường lò là yêu cầu cấp thiết. Chống giữ bằng tổ hợp N-L-B đang từng bước được nghiên cứu và áp dụng tại một số mỏ than ở Việt Nam, song việc đánh giá mức độ ổn định của đường lò chống giữ theo công nghệ này vẫn còn hạn chế. Bài báo trình bày kết quả đánh giá độ ổn định của đường lò chống giữ bằng tổ hợp N-L-B tại dự án Giếng đứng Mạo Khê thông qua phương pháp mô phỏng số kết hợp với theo dõi dịch động biên lò tại hiện trường. Mô hình số được xây dựng bằng phần mềm FLAC3D để phân tích và so sánh chuyển vị biên lò giữa phương án chống bằng vì thép và phương án chống bằng tổ hợp N-L-B. Đồng thời, công tác quan trắc dịch động biên lò được thực hiện trong thời gian 90 ngày bằng các thiết bị trắc địa chuyên dụng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tổ hợp N-L-B làm giảm rõ rệt chuyển vị tại nóc và hông lò, các giá trị dịch động thực tế đều nằm trong giới hạn cho phép và có xu hướng ổn định theo thời gian, khẳng định hiệu quả và tính phù hợp của giải pháp chống giữ này trong điều kiện địa chất nghiên cứu.

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp nhằm giảm tổn thất trong khai thác than hầm lò vùng Uông Bí

 22:42 14/01/2026

Việc tối ưu hóa quá trình khai thác khoáng sản rắn, đặc biệt là tài nguyên than hầm lò, đóng vai trò sống còn trong chiến lược an ninh năng lượng và phát triển bền vững của Việt Nam. Tại vùng Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh, thực trạng tổn thất tài nguyên trong khai thác hầm lò vẫn đang là một thách thức lớn với tỷ lệ dao động từ 28% đến 31%. Sự thất thoát này không chỉ gây lãng phí tài sản quốc gia mà còn làm suy giảm tuổi thọ mỏ và gây ra những hệ lụy môi trường nghiêm trọng. Báo cáo này tập trung phân tích các nhóm nguyên nhân cốt lõi gây tổn thất than, bao gồm các yếu tố địa chất phức tạp như vỉa dốc, mỏng và đứt gãy; sự hạn chế trong trình độ công nghệ và thiết bị; những bất cập trong mô hình tổ chức sản xuất và quản trị nhân sự; cùng các ràng buộc về kỹ thuật an toàn theo quy chuẩn quốc gia. Thông qua việc kế thừa và phát triển các giải pháp kỹ thuật hiện đại như cơ giới hóa đồng bộ, áp dụng công nghệ giàn mềm ZRY cải tiến không để lại trụ bảo vệ và mô hình quản lý Lean Mining, nghiên cứu đề xuất một hệ thống biện pháp toàn diện. Mục tiêu cốt lõi là đưa tỷ lệ tổn thất xuống dưới ngưỡng 25% theo định hướng của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường khai thác.

Nghiên cứu nổ mìn văng xa định hướng cơ sở lý luận và thực tiễn thi công

 22:41 14/01/2026

Bài báo trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn ứng dụng của phương pháp nổ mìn văng xa định hướng trong thi công công trình thủy lợi và giao thông tại các khu vực có địa hình phức tạp. Dựa trên lý thuyết thủy động lực học vụ nổ và các công thức thực nghiệm của Pocropvski, bài báo phân tích các thông số kỹ thuật quan trọng như chỉ số tác động nổ (n), đường cản ngắn nhất (W) và tính toán lượng thuốc nổ cho buồng mìn. Đặc biệt, nghiên cứu đi sâu vào kỹ thuật nổ mìn vi sai phi điện nhằm kiểm soát chấn động (PPV) và định hướng đá văng. Kết quả áp dụng thực tế tại công trình hồ chứa nước Cửa Đạt (Thanh Hóa) cho thấy phương pháp này không chỉ đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các công trình lân cận mà còn tối ưu hóa chi phí, rút ngắn tiến độ thi công trên nền đá gốc có độ kiên cố cao (f=10-14).

Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng chống giữ cho đường lò bị nén lún tại khu vực mỏ than nam Khe Tam

 22:39 14/01/2026

Mỏ than Nam Khe Tam thuộc quyền quản lý, bảo vệ, thăm dò và khai thác của Tổng công ty Đông Bắc. Trên cơ sở trữ lượng than nguyên khai khai thác được là 5 triệu tấn, công suất mỏ hàng năm, tuổi thọ của mỏ Nam Khe Tam được xác định là 14 năm (kể cả thời gian xây dựng cơ bản). Trong công tác xây dựng cơ bản gặp một số khó khăn khi phải thi công qua khu vực địa chất bất lợi. Bài báo nghiên cứu đánh giá hiện trạng biến dạng, nén lún và suy giảm khả năng chống giữ của các đường lò tại khu vực mỏ than Nam Khe Tam, nơi có điều kiện địa chất phức tạp và chịu ảnh hưởng mạnh của áp lực mỏ. Thông qua phân tích số liệu quan trắc, khảo sát nhóm tác giả xác định các cơ chế gây nén lún chủ yếu và đánh giá, phân tích các đặc điểm tự nhiên cũng như là hiện trạng thi công đào chống lò tại của mỏ than Nam Khe Tam.
Trên cơ sở đó, bài báo đề xuất một số giải pháp củng cố và nâng cao khả năng chống giữ đường lò phù hợp với điều kiện khu vực, bao gồm tối ưu hóa kết cấu chống, áp dụng công nghệ chống giữ phù hợp với công nghệ hiện có của công ty, kiểm soát áp lực mỏ và cải tiến quy trình gia cố sau đào lò.

Xây dựng hệ sinh thái giáo dục khai thác mỏ thông minh và phát triển nguồn nhân lực số trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0

 23:24 14/10/2025

Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển mạnh mẽ, ngành khai khoáng Việt Nam đang đứng trước yêu cầu cấp thiết phải chuyển đổi theo hướng thông minh và số hóa. Các công nghệ mới nổi như tự động hóa, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) và Internet vạn vật (IoT) đang làm thay đổi căn bản cách thức tổ chức và quản lý hoạt động khai thác mỏ.Trong bối cảnh đó, việc xây dựng hệ sinh thái giáo dục khai thác mỏ thông minh được coi là nền tảng chiến lược để đào tạo đội ngũ kỹ sư có khả năng làm chủ công nghệ hiện đại, bảo đảm an toàn lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu tác động đến môi trường. Đồng thời, phát triển nguồn nhân lực số là yếu tố then chốt giúp ngành mỏ thích ứng với môi trường sản xuất hiện đại và đáp ứng các mục tiêu chuyển đổi số quốc gia.Báo cáo này phân tích cơ sở lý luận, thực trạng tại Việt Nam và các kinh nghiệm quốc tế tiêu biểu từ các quốc gia như Canada, Úc và Trung Quốc. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp cụ thể: (1) Đổi mới chương trình đào tạo bằng cách tích hợp công nghệ số; (2) Tăng cường hợp tác giữa các trường đại học, doanh nghiệp và tổ chức quốc tế;(3) Phát triển nền tảng học tập trực tuyến và môi trường học tập thực tiễn; (4) Tăng cường chính sách hỗ trợ và đầu tư hạ tầng công nghệ giáo dục.Việc thiết lập hệ sinh thái giáo dục mỏ thông minh và phát triển nguồn nhân lực số không chỉ là yêu cầu cấp bách mà còn là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành khai khoáng Việt Nam trong kỷ nguyên số.

Phát triển ngành công nghiệp đất hiếm tại Việt Nam: Hiện trạng, rào cản công nghệ và giải pháp chiến lược

 23:23 14/10/2025

Bài báo trình bày tổng quan hiện trạng khai thác, chế biến và ứng dụng đất hiếm tại Việt Nam, đồng thời phân tích các rào cản kỹ thuật, công nghệ và chính sách trong phát triển ngành công nghiệp đất hiếm. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định các thách thức chính đang cản trở sự phát triển chuỗi giá trị đất hiếm tại Việt Nam, đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn. Phương pháp nghiên cứu dựa trên tổng hợp tài liệu, phân tích so sánh, kết hợp đánh giá định tính các yếu tố kỹ thuật – công nghệ hiện nay. Kết quả cho thấy, Việt Nam có tiềm năng tài nguyên lớn nhưng còn thiếu công nghệ phân tách hiện đại, chưa hình thành chuỗi giá trị khép kín và thiếu chính sách đồng bộ hỗ trợ phát triển. Bài báo đề xuất ba nhóm giải pháp gồm: hoàn thiện công nghệ chế biến; xây dựng thể chế và chính sách phát triển; tổ chức lại chuỗi cung ứng đất hiếm theo hướng tích hợp và bền vững.

Đề xuất hệ số hiệu chỉnh khi sử dụng búa bật nảy kiểm tra cường độ bê tông tại dự án giếng đứng Mạo Khê

 23:19 14/10/2025

Trong xây dựng công trình mỏ hầm lò cần sử dụng bê tông để chống giữ, để kiểm tra được cường độ mẫu bê tông, ngày nay búa bật nảy đã được ứng dụng ngày càng nhiều. Tuy nhiên, tại một số công trình sử dụng búa bật nảy để kiểm tra và đánh giá cường độ bê tông thì cho kết quả chưa tương đồng với kết quả thí nghiệm bằng máy nén. Do vậy, cần nghiên cứu đề xuất hệ số hiệu chỉnh để cường độ bê tông của phương pháp này tương đồng với phương pháp nén mẫu. Hệ số ‘kc’ được xây dựng trên cơ sở thí nghiệm một số lượng hữu hạn các mẫu bê tông M200 được thiết kế, sử dụng cho các đường lò thuộc dự án giếng đứng Công ty than Mạo Khê. Thông qua các trình tự nghiên cứu tác giả đã xây dựng, phân tích hệ số hiệu chỉnh ‘kc’ đảm bảo tính khoa học và phù hợp thực tiễn, đồng thời đề xuất ứng dụng vào việc kiểm tra, đánh giá cường độ cho các mẫu bê tông M200 tại dự án giếng đứng Công ty than Mạo Khê và kiến nghị được nghiên cứu mở rộng chuyên sâu để ứng dụng rộng rãi hơn.

Nghiên cứu công nghệ tuyển nổi quặng apatit loại III tại khai trường 27, 28, 29 xã Bát Xát, tỉnh Lào Cai

 23:16 14/10/2025

Nghiên cứu này tập trung vào công nghệ tuyển nổi quặng apatit loại III tại các khai trường 27, 28, 29 thuộc khu vực Bản Vược – Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Loại quặng này đặc trưng bởi hàm lượng P2O5 thấp (12–16%) và chứa nhiều khoáng tạp silicat, cacbonat và sét, làm cho quá trình làm giàu trở nên khó khăn và ít được khai thác hiệu quả. Hai mẫu đại diện (M1 và M2) được phân tích bằng XRD, kính hiển vi phân cực, AAS, ICP-OES và phân bố kích thước hạt. Kết quả cho thấy phần lớn P2O5 tập trung ở cấp hạt mịn <0,045 mm, đòi hỏi phải nghiền mịn để giải phóng khoáng vật apatit. Các thí nghiệm tuyển nổi được tiến hành nhằm xác định sơ đồ và thông số công nghệ tối ưu. Sơ đồ đề xuất gồm 1 tuyển chính – 3 tuyển tinh – 1 tuyển vét, với các điều kiện tối ưu: độ mịn nghiền 85–90% cấp hạt 32% và hiệu suất thu hồi 83–85%. So với các nghiên cứu trước tại Cam Đường và Tằng Loỏng (hiệu suất thường 70–75%), kết quả này cho thấy mức cải thiện rõ rệt và tương đương với một số công nghệ tuyển nổi quốc tế. Điểm nổi bật là việc sử dụng thiết bị và thuốc tuyển sẵn có trong nước, giúp tăng tính khả thi, giảm phụ thuộc nhập khẩu. Nghiên cứu không chỉ có ý nghĩa khoa học khi bổ sung dữ liệu về quặng apatit loại III tại khu vực mới, mà còn mang ý nghĩa thực tiễn trong việc tận thu nguồn quặng nghèo, giảm áp lực khai thác quặng giàu và đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định cho sản xuất phân bón trong nước.

Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ cơ giới hóa khai thác than trong điều kiện địa chất phức tạp tại các mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh

 05:22 10/07/2025

Bài báo đánh giá khả năng áp dụng công nghệ cơ giới hóa (CGH) khai thác than hầm lò tại các khu vực có điều kiện địa chất - kỹ thuật mỏ phức tạp ở vùng Quảng Ninh. Thông qua phân tích đặc điểm các vỉa than như: than, đá vách/trụ mềm yếu, góc dốc vỉa lớn, mức độ phá hủy kiến tạo mạnh và diện khai thác nhỏ lẻ, nghiên cứu đã xác định tổng trữ lượng có thể áp dụng CGH đạt khoảng 231,5 triệu tấn ( chiếm 34,6% tổng trữ lượng). Kết quả nghiên cứu đề xuất một số mô hình CGH phù hợp từng điều kiện địa chất, kỹ thuật mỏ, khi đó sản lượng khai thác có thể tăng từ 4,3 lên 9,3 triệu tấn/năm, nâng tỷ trọng khai thác CGH lên khoảng 29%.

Nghiên cứu quá trình hình thành chấn động mỏ khi khai thác vỉa than có đá vách cơ bản cứng vững

 05:20 10/07/2025

Khi khai thác vỉa than có đá vách cơ bản cứng vững, đá vách trực tiếp khi sập đổ không đủ để lấp đầy khoảng trống đã khai thác khiến cho đá vách cơ bản bị treo trên diện rộng, đá vách cơ bản chịu tải trọng của lớp đá phía trên đè nén xuống, ở xung quanh biên khoảng trống khai thác xuất hiện tập trung ứng suất rất lớn và trở thành điểm yếu. Khi khoảng trống khai thác tăng lên, ứng suất tăng vượt quá giới hạn chịu lực của khối đá vách cơ bản, xảy ra phá hủy giòn, gây ra hiện tượng sập đổ đột ngột với quy mô cực lớn tạo ra “chấn động mỏ”. Bài báo sử dụng phần mềm Flac3D để xác định thời điểm xuất hiện và quá trình hình thành hiện tượng chấn động mỏ.

Nghiên cứu đánh giá công tác an toàn lao động tại công ty 45 – Chi nhánh tổng công ty Đông Bắc giai đoạn 2018 ÷ 2024

 03:48 18/04/2025

Công ty 45 đã đạt được thành tựu ấn tượng trong công tác an toàn - vệ sinh lao động (AT-VSLĐ) khi giảm 100% số vụ tai nạn nhẹ từ 17 vụ (2018) xuống 0 vụ (2023–2024). Thành công này là kết quả của chiến lược đầu tư thông minh: ngân sách AT-VSLĐ tăng 64% (từ 8,516 tỷ năm 2018 lên 13,885 tỷ năm 2024), kết hợp với việc tái cơ cấu tỉ lệ chi tiêu theo hướng ưu tiên phòng ngừa rủi ro. Bài báo phân tích mối quan hệ giữa chiến lược đầu tư và hiệu quả AT-VSLĐ, đồng thời đề xuất giải pháp cân bằng giữa công nghệ, con người và quy trình để các doanh nghiệp học hỏi.

Nghiên cứu và lựa chọn sơ đồ công nghệ khai thác vỉa than dốc đứng tại công ty 35 – Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc

 03:46 18/04/2025

Trong khai thác than hầm lò nói chung và khai thác các vỉa than dốc đứng nói riêng, việc lựa chọn hệ thống khai thác và công nghệ khai thác là rất quan trọng. Qua nghiên cứu đặc điểm địa chất của vỉa 7 của Công ty 35 – Chi nhánh tổng Công ty đông bắc, đây là một vỉa dày, dốc đứng, Dựa trên phương pháp tổng hợp, phân tích, nhóm tác giả đã lựa chọn hệ thống khai thác chia cột dài theo phương, lò chợ xiên chéo, chống giữ bằng giàn mềm cơ khí ZRY để áp dụng vào khai thác. Qua tính toán một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của lò chợ chống giữ bằng giàn mềm ZRY và so sánh với công nghệ khai thác hiện tại là chống giữ bằng giá thủy lực di động, cho thấy chống giữ lò chợ bằng giàn mềm ZRY có nhiều ưu điểm hơn so với chống giữ bằng giá thủy lực di động. Đề xuất áp dụng giàn mềm ZRY khi khai thác các vỉa dốc đứng tại Công ty 35 – Chi nhánh tổng Công ty Đông Bắc.

Điều khiển chất lượng khoáng sản bằng phương pháp trung hòa

 03:44 18/04/2025

Trong khai thác và chế biến khoáng sản, chất lượng quặng không đồng đều là một vấn đề lớn ảnh hưởng đến hiệu suất sản xuất và hiệu quả kinh tế. Một trong những phương pháp hiệu quả để kiểm soát chất lượng khoáng sản là phương pháp trung hòa, giúp điều chỉnh và cân bằng thành phần khoáng vật trước khi đưa vào quá trình tuyển khoáng. Bài báo này tập trung nghiên cứu phương pháp trung hòa nhằm nâng cao chất lượng khoáng sản, giảm biến động và tối ưu hóa hiệu quả khai thác thông qua các mô hình toán học, công nghệ giám sát và giải pháp điều chỉnh thực tế.

Quan trắc lún bằng phương pháp giao thoa cạnh ngắn sbas insar tại khu vực Đông Triều, Quảng Ninh

 03:42 18/04/2025

Phương pháp giao thoa cạnh đáy ngắn SBAS InSAR (The small baseline subset Interferometric SAR) đang được nghiên cứu ứng dụng để giám sát dịch chuyển bề mặt nhiều nơi trên thế giới. Phương pháp SBAS InSAR cho phép quan sát dịch chuyển trên diện rộng và trong chu kỳ liên tục dựa trên phân tích dữ liệu ảnh SAR (Synthetic aperture radar) đa thời gian. Trong nội dung bài báo, các tác giả trình bày kết quả nghiên cứu thử nghiệm ứng dụng phương pháp giao thoa SBAS InSAR và ảnh Sentinel-1A đa thời gian để giám sát quá trình lún tại khu vực thử nghiệm Đông Triều, Quảng Ninh. Kết quả đo bằng phương pháp SBAS InSAR được so sánh, đánh giá với dữ liệu đo thủy chuẩn thông qua 14 điểm kiểm tra. Hệ số xác định (R2) của hai tập dữ liệu đo bằng SBAS và bằng thủy chuẩn đạt lớn hơn 0.66.

Nghiên cứu sụt lún của mặt đất khi đào hầm trong khối đá đàn hồi

 20:13 16/01/2025

Từ thực tế Việt Nam ngày nay, các đường hầm được xây dựng và đưa vào sử dụng ngày càng nhiều nên việc quan tâm đến vấn đề mức độ sụt lún của mặt đất khi xây dựng đường hầm là vấn đề rất cấp thiết. Bài báo xây dựng lên các phương trình và biểu đồ mối quan hệ giữa độ sụt lún và các tham số kỹ thuật như hệ số cơ học đá, độ sâu đường hầm và bán kính đường hầm. Phạm vi nghiên cứu chỉ trong khối đá đàn hồi có tính chất tuân thủ định luật Hooke. Để hoàn thiện hơn bài báo kiến nghị cần nghiên cứu sâu hơn đối với khối đá có tính chất không hoàn toàn đàn hồi và sử dụng các phương pháp kỹ thuật đo đạc để kiểm chứng.

Đánh giá công nghệ cơ giới hoá đồng bộ hạng nhẹ có thu hồi than nóc tại công ty cổ phần than Mông Dương - Vinacomin

 20:10 16/01/2025

Nhằm xây dựng cơ sở để triển khai áp dụng Công nghệ cơ giới hoá đồng bộ hạng nhẹ cho vỉa dày, dốc thoải ở các mỏ than hầm lò vùng Quảng Ninh. Tác giả đã sử dụng phương pháp chuyên gia kết hợp với phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên ngành, đề tài nghiên cứu khoa học, tài liệu trực tuyến, công nghệ AI… để hoàn thành. Việc phân tích, đánh giá ưu điểm, nhược điểm, điều kiện áp dụng và hiệu quả kinh tế của một số công nghệ (thuỷ lực đơn, giá thuỷ lực di động, công nghệ cơ giới hoá đồng bộ) đã áp dụng cho khu vực vỉa dày, dốc thoải và khả năng áp dụng trong tương lai của từng công nghệ được thực hiện chi tiết. Kết quả bài báo nêu bật được những thuận lợi, khó khăn, vấn đề phát sinh và giải pháp khắc phục trong quá trình triển khai công nghệ cơ giới hoá đồng bộ hạng nhẹ khi áp dụng tại mỏ than Mông Dương. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp khi áp dụng công nghệ cơ giới hoá đồng bộ hạng nhẹ cho vỉa dày, dốc thoải.

Công nghệ khai thác không trụ bảo vệ và triển vọng áp dụng trong khai thác than hầm lò tại Việt Nam

 20:08 16/01/2025

Vấn đề nâng cao hiệu quả khai thác trên cơ sở giảm chi phí đào chống, duy trì đường lò và giảm tổn thất than trong các trụ bảo vệ là mục tiêu hàng đầu trong khai thác than hầm lò trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng. Từ những năm 2010, ngành than Trung Quốc đã cho ra đời công nghệ khai thác không để lại trụ bảo vệ (công nghệ khai thác 110: 01 lò chợ, 01 đường lò và 0 trụ bảo vệ). Công nghệ này đã thành công ở nhiều mỏ làm giảm mạnh chi phí chống xén sửa chữa duy trì đường lò, giảm mạnh tỷ lệ tổn thất than trong các trụ bảo vệ. Bằng phương pháp tổng hợp và phân tích, bài báo trình bày tổng quan về công nghệ khai thác công nghệ khai thác không trụ bảo vệ và đánh giá về triển vọng áp dụng trong khai thác than hầm lò tại Việt Nam.

Tối ưu hóa kế hoạch khai thác mỏ đá vôi - cung cấp nguyên liệu bền vững cho sản xuất xi măng

 20:06 16/01/2025

Lập kế hoạch khai thác dài hạn cho các mỏ đá vôi là nhiệm vụ cần thiết nhằm cung cấp nguồn nguyên liệu bền vững cho các nhà máy xi măng. Thông thường, việc lập kế hoạch được thực hiện bằng các tính toán dựa trên các phương pháp thủ công đảm bảo các điều kiện kỹ thuật và công nghệ khai thác đá vôi. Các phương pháp này thường tốn nhiều công sức, gia tăng chi phí sử dụng phụ gia cũng như chất lượng sản phẩm không đồng đều. Các mỏ khai thác đá vôi hiện đại sử dụng các mô hình khối (block model) kết hợp vối các thuật toán tối ưu tích hợp trên các phần mềm máy tính nhằm giảm thiểu các sai sót này. Tuy nhiên, do sự không chắc chắn về các yếu tố địa chất vẫn dẫn đến sự không ổn định trong chất lượng nguyên liệu khai thác, thậm chí là thiếu hụt nguồn nguyên liệu trong một thời gian nhất định. Nghiên cứu này đề xuất một phương pháp mới nhằm giảm thiểu các yếu tố bất lợi trên. Đồng thời, một ứng dụng được phát triển dựa trên phương pháp này được phát triển nhằm đánh giá các kết quả thu được khi áp dụng vào mỏ đá vôi Tà Thiết sẽ được đề cập.

Nghiên cứu đề xuất giải pháp giảm thiểu vấn đề về môi trường trong khai thác và chế biến khoáng sản ở Phú Yên

 10:51 22/10/2024

Khai thác và chế biến khoáng sản ở Phú Yên tạo ra một lượng lớn chất thải, thường được tập trung thành bãi thải. Bãi thải ở khu khai thác gồm đất đá phủ, đá kẹp và một phần quặng không đạt yêu cầu công nghiệp tại thời điểm khai thác. Ngoài chất thải rắn, bụi và nước thải trong khai thác, chế biến khoáng sản là nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Mức độ gây ô nhiễm trong khai thác và chế biến khoáng sản có thể khác nhau, tùy thuộc loại khoáng sản được khai thác, phương pháp khai thác, công suất khai thác và trách nhiệm của doanh nghiệp khai thác mỏ. Nguồn gây tác động và đối tượng chịu tác động trong quá trình khai thác mỏ cần được xem xét đánh giá theo từng giai đoạn: giai đoạn xây dựng mỏ, giai đoạn vận hành và giai đoạn đóng cửa mỏ. Các tác động chính của quá trình khai thác mỏ đến môi trường, đó là làm mất lớp phủ thực vật, thay đổi bề mặt địa hình tự nhiên, chiếm dụng diện tích đất đai, làm thay đổi mạng lưới thủy văn, gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm, làm thay đổi mực nước ngầm, gây ô nhiễm không khí, làm suy giảm đa dạng sinh học trong khu vực khai thác mỏ.
Do thời gian hoạt động của dự án khai thác mỏ thường khá dài, nên lượng chất thải là khá lớn và tác động đến môi trường khá phức tạp, ảnh hưởng đến tất cả các thành phần của môi trường. Mặt khác, công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản còn lạc hậu, manh mún, càng làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường. Từ thực tiễn khai thác khoáng sản và kinh nghiệm thực tế, tác giả cho rằng để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của ngành khai khoáng thì những vấn đề môi trường liên quan đến khai thác, chế biến khoáng sản phải được giải quyết toàn diện, đồng bộ.

Nghiên cứu đề xuất các phương pháp thiết kế hợp lý cho nhóm lỗ khoan đột phá khi khoan nổ mìn đường lò đào trong đá

 13:10 21/10/2024

Một hộ chiếu khoan nổ mìn đầy đủ thường tồn tại 03 nhóm lỗ khoan: đột phá, phá và tạo biên. Nhóm lỗ khoan đột phá là nhóm lỗ đầu tiên được khởi nổ để tạo ra mặt thoáng tự do thứ 2 trên gương lò và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phá nổ của các nhóm lỗ khoan khác. Hệ số sử dụng lỗ khoan (hay hiệu quả) của một hộ chiếu khoan nổ mìn đường lò phần lớn phụ thuộc vào khả năng phá nổ về chiều sâu của nhóm lỗ khoan đột phá. Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc tối ưu hóa thiết kế cho nhóm lỗ khoan đột phá ở nước ta chưa thực sự được trú trọng, người thiết kế thường lựa chọn thông số nổ mìn dựa trên kinh nghiệm, đôi khi sai số rất nghiêm trọng khi không có phương pháp và thông số tham chiếu cho việc lựa chọn và tính toán phù hợp cho nhóm lỗ khoan đột phá.
Trong bài báo, dựa trên sự tổng hợp và phân tích các phương pháp sử dụng nhóm lỗ khoan đột phá thường sử dụng tại Việt nam; một số thiết kế đã được đề xuất giúp đáp ứng được với sự thay đổi về điều kiện nổ mìn khác nhau cho đường lò đào trong đá trong hoạt động khai thác mỏ hầm lò. Cuối cùng, dựa trên nghiên cứu lý thuyết và kết quả phân tích đồ thị thu được bằng cách phân tích dữ liệu tổng hợp từ nghiên cứu thực tế, nguyên lý tính toán tham số cho các thiết kế lỗ khoan đột phá đã được đề xuất làm cơ sở khoa học giúp phát triển phần mềm thiết kế tự động hộ chiếu khoan nổ mìn trong AutoCAD.

Tin xem nhiều

Liên kết

thuvien.qui.edu.vn
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây